Assessment of the Biodiversity of Phong Dien Nature Reserve, Thua Thien Hue, Vietnam
Sign inUSAID
Trung Trường Sơn là một trong những khu rừng tự nhiên liên tục lớn nhất Châu Á.
2019 · 76 pages

Abstract
Đây là nơi sinh sống của nhiều loài đặc hữu, bao gồm Saola (Pseudoryx nghetinhensis), Mang lớn (Muntiacus vuquangensis), Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis), Cầy vằn (Chrotogale owstoni), Trỉ sao (Rheinardia ocellata), Thỏ vằn Trường Sơn (Nesolagus timminsi); cũng như các loài khác có giá trị bảo tồn cao như Vượn (Nomascus annamenis), Voọc chà vá chân nâu (Pygathrix spp.) và các loài Gà lôi (Lophura spp.). Trung Trường Sơn thuộc một phần trong các khu rừng ẩm của dãy Trường Sơn, là một trong 200 Vùng sinh thái được xác định là nơi quan trọng nhất cho việc bảo tồn Đa dạng sinh học toàn cầu (Olson & Dinerstein 1998). Trong khu vực Đông Dương, đây còn được công nhận là hành lang Đa dạng sinh học bao gồm nhiều vùng Đa dạng sinh học trọng điểm nằm trong những khu vực mục tiêu thuộc tỉnh Quảng Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế; bao gồm: A Lưới-Nam Đông; Bạch Mã; Ngọc Linh; Phong Điền và Sông Thanh (Tordoff cùng cộng sự, 2012). Tuy nhiên, Trung Trường Sơn đặc trưng bởi tính Đa dạng sinh học cao thì nó cũng chịu áp lực lớn từ con người, điều đó đã làm suy giảm số lượng quần thể của các loài quan trọng đang bị đe dọa và các loài đặc hữu. Hai mối đe dọa lớn nhất đến động vật hoang dã là săn bắt và khai thác gỗ; săn bắt (thường dùng bẫy) nhắm đến nơi trú ngụ của động vật có vú và các loài chim, và việc khai thác gỗ đã làm xáo trộn các loài sống trên cây. Hầu hết các thông tin sẵn có đối với ban quản lý đều bắt nguồn từ các đợt đánh giá động vật hoang dã và sinh cảnh tự nhiên, nó được tiến hành trước khi chuẩn bị cho một kế hoạch đầu tư nhằm thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, nơi cung cấp danh lục loài nhưng thường không bao gồm dữ liệu định lượng về đa dạng loài và phân bố của các loài, điều đó tạo ra khó khăn cho việc lập các kế hoạch quản lý ưu tiên. Hợp phần Kiểm kê Đa dạng sinh học (ĐDSH) của dự án Trường Sơn Xanh nhằm mục tiêu thiết lập một đường cơ sở cho các hệ thống giám sát ĐDSH tại các khu bảo tồn được lựa chọn (KBT Sông Thanh, KBT Saola Quảng Nam, KBT Phong Điền, KBT Saola Huế, KBT Bắc Hải Vân). Điều này sẽ bao gồm việc tạo ra các danh sách loài, ước lượng sự phong phú của các loài quan trọng và dữ liệu phân tích các mối đe dọa trong cảnh quan, tất cả sẽ cung cấp đầu vào cho việc lập kế hoạch quản lý và phân vùng cho các khu bảo tồn. Dữ liệu cũng sẽ làm cơ sở cho việc nâng cấp, mở rộng và thành lập mới các khu bảo tồn trong cảnh quan và thúc đẩy việc quản lý bền vững. Những chi tiết trong báo cáo điều tra ĐDSH thực hiện tại Khu bảo tồn Phong Điền, là một phần của quỹ USAID tài trợ cho dự án Trường Sơn Xanh, hợp phần này được thực hiện bởi WWF - Việt Nam. Khảo sát về loài bao gồm điều tra thực địa động vật có vú nhỏ (Lớp: Động vật có vú), chim (Lớp: Chim), bò sát (Lớp: Bò sát), lưỡng cư (Lớp: Lưỡng cư) và thực vật (Giới: Thực vật). Ngoài ra, bẫy ảnh chuyên sâu được thực hiện nhằm phát hiện phần lớn động vật có vú và chim mà không được phát hiện bởi các phương pháp trước đó. Trước những đợt khảo sát, phạm vi công việc được triển khai nhằm cung cấp những đánh giá ban đầu về mức độ kiến thức về phân loại các loài mục tiêu cho việc điều tra ĐDSH tại các khu bảo tồn tại tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Nam. Phạm vi báo cáo chỉ ra những phương pháp và những nổ lực cách tiếp cận được áp dụng. Kế tiếp, Quy trình Vận hành chuẩn (QTVHC) được phát triển nhằm chi tiết hoá phương pháp tiếp cận để thu thập và phân tích dữ liệu. Việc phát triển QTVHC đảm bảo những cách tiếp cận được chuẩn hoá tại các khu bảo tồn trong việc thu thập và phân tích dữ liệu trong việc đánh giá ĐDSH trên thực địa. Sáu QTVHC
Connected topics
Classification
USAID DEC