Báo cáo phân khu điều tra đa dạng sinh học Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam
Sign inECODIT, INC.
Báo cáo phân khu điều tra đa dạng sinh học Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam được chuẩn bị cho điều tra đa dạng sinh học (ĐDSH) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh (KBTTNST).
2019 · 25 pages

Abstract
Mục tiêu của báo cáo này là tiến hành đánh giá, xem xét đề xuất khoanh vùng trong phạm vi mạng lưới khu vực bảo tồn hiện có và diện tích bảo vệ đề xuất của tỉnh Quảng Nam. Tất cả các bản đồ chuyên đề về loài, nơi cư trú/môi trường sống của động vật hoang dã, các mối đe dọa và các dạng che phủ rừng được chồng thành từng lớp để xác định bản đồ hệ thống phân vùng cho việc thành lập VQG Sông Thanh. Tất cả các lớp bản đồ này được định ở dạng Shapefile theo một hệ tọa độ chung VN2000. Công nghệ Viễn thám và GIS đã được sử dụng để xác định vị trí của các phân khu quản lý VQG đề xuất Sông Thanh. KBTTNST đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và đủ điều kiện để thành lập một VQG mới ở tỉnh Quảng Nam với diện tích là 76.964,4 ha. Vùng lõi được chia thành hai phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (54.896,97ha) và phân khu phục hồi sinh thái (22.067,43 ha). Vùng đệm trải rộng ở hai huyện Nam Giang và Phước Sơn và có 12 xã vùng đệm. Theo kết quả phân loại ảnh vệ tinh Sentinel cho thấy có 90,86% tổng diện tích tự nhiên thuộc loại đất có rừng và 9,14% thuộc các loại đất không có rừng. Phân tích chi tiết về che phủ rừng cho thấy có 6 loại rừng được xác định và phân loại: rừng lá rộng thường xanh có trữ lượng giàu (24,28%), rừng lá rộng thường xanh có trữ lượng trung bình (40,11%), rừng lá rộng thường xanh có trữ lượng nghèo (18,42%), rừng lá rộng thường xanh phục hồi (7,58%), rừng hỗn giao gỗ tre nứa (0,09%), và rừng trồng (0,18%). Mười hai loài động vật và chim có giá trị bảo tồn cao đại diện đã được chọn để thiết lập lớp bản đồ về loài quan trọng và chủ yếu: 1) Gà so Trung bộ; 2) Thỏ vằn Trường Sơn; 3) Trĩ sao; 4) Mang lớn; 5) Khỉ đuôi lợn; 6) Sơn dương; 7) Gà lôi trắng; 8) Cày vằn; 9) Khỉ mặt đỏ; 10) Voọc chà vá chân nâu; 11) Hồng hoàng; 12) Niệc nâu và 13) Khướu mỏ dài. Phân bố, sự hiện diện và nơi cư trú của tất cả các loài này có liên quan đến các dạng rừng che phủ. Sáu mối đe dọa đã được xác định để thiết lập bản đồ về mối đe dọa: 1) Khai thác gỗ trái phép, 2) săn bắn và bẫy động vật hoang dã, 3) khai thác LSNG, 4) Khai thác vàng, 5) xấm lấn đất rừng và 6) chăn thả gia súc. Liên quan đến phân vùng, khai thác gỗ trái phép và săn bắt động vật hoang dã đã ảnh hưởng đến một khu vực rộng lớn, thậm chí có thể xảy ra toàn bộ diện tích của KBTTNST. Trung Trường Sơn (CA) là một trong những khu vực rừng tự nhiên liên tục lớn nhất ở lục địa châu Á và có các khu bảo vệ quan trọng ở tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế. Đây là nơi cư trú của nhiều loài đặc hữu bao gồm Saola (Pseudoryx nghetinhensis), Mang lớn (Muntiacus vuquangensis), Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis), cầy vằn (Chrotogale owstoni), Trĩ sao (Rheinardia ocellata), và thỏ vằn Trường Sơn (Nesolagus timminsi); cũng như các loài có giá trị bảo tồn cao khác: vượn (Nomascus annamensis), voọc/chà vá chân nâu và xám (Pygathrix spp.) và một số gà lôi (Lophura spp). Hầu hết các thông tin có sẵn cho các ban quản lý bắt nguồn từ việc đánh giá sơ bộ về động vật hoang dã và môi trường sống của chúng trước khi chuẩn bị kế hoạch đầu tư để thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên này, liệt kê danh sách các loài, nhưng thường không
Connected topics
Classification
USAID DEC