USAID PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐỀ XUẤT BẮC HẢI VÂN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sign inECODIT, INC.
Khu bảo tồn thiên nhiên đề xuất Bắc Hải Vân (KBTTN) nằm ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam.
2019 · 24 pages

Abstract
Đây là một phần của dự án Trường Sơn xanh, được tài trợ bởi USAID và thực hiện bởi tổ chức ECODIT. Mục tiêu của dự án là bảo vệ, khôi phục các loài bị đe dọa và môi trường sống của chúng, bao gồm tăng cường quản lý các khu bảo vệ. Trung Trường Sơn là một trong những khu vực rừng tự nhiên liên tục lớn nhất ở lục địa châu Á và có các khu bảo vệ quan trọng ở tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế. Đây là nơi cư trú của nhiều loài đặc hữu, bao gồm Saola, Mang lớn, Mang Trường Sơn, cầy vằn, Trĩ sao và thỏ vằn Trường Sơn. Các loài có giá trị bảo tồn cao khác bao gồm vượn, voọc/chà vá chân nâu và xám, và một số gà lôi. Dự án Trường Sơn xanh sẽ đóng góp vào việc thiết lập một đường cơ sở cho hệ thống giám sát đa dạng sinh học trong các khu rừng bảo vệ đã được xác định. Điều này sẽ bao gồm việc thiết lập danh sách các loài, ước tính mức độ phong phú về các loài quan trọng và dữ liệu phân tích các mối đe dọa trong cảnh quan. Dữ liệu này sẽ là cơ sở để nâng cấp, mở rộng và thiết lập các khu bảo vệ mới trong cảnh quan và tạo điều kiện cho quản lý bền vững. Mục tiêu của điều tra đa dạng sinh học ở các khu bảo vệ ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam thuộc dự án Trường Sơn xanh là thu thập dữ liệu về dữ liệu cơ bản/cơ sở về đa dạng sinh học ở năm khu rừng bảo vệ, thiết lập cơ sở dữ liệu hệ thống giám sát đa dạng sinh học và thiết kế giám sát đa dạng sinh học cho từng khu bảo vệ dựa trên hệ thống hiện tại nếu có, đánh giá che phủ rừng để xác định sự phân mảnh và tính toàn vẹn rừng, phân vùng lại và khoanh vùng chức năng các khu bảo vệ đề xuất các tiêu chuẩn của các khu bảo vệ mới, và đưa ra các khuyến nghị quản lý cho các khu bảo vệ. Diện tích tiềm năng của KBTTN đề xuất Bắc Hải Vân là 9.274,75 ha và rừng sản xuất là 1.242,53 ha. Vùng lõi được phân chia ra thành ba phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (6.620,00 ha), phân khu phục hồi sinh thái (1.974,17 ha) và phân khu dịch vụ- hành chính (650,08 ha). Vùng đệm của KBTTN có ba xã và một thị trấn ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả phân loại ảnh vệ tinh Sentinel cho thấy có 91,42% tổng diện tích tự nhiên thuộc loại đất có rừng và 8,58% thuộc các loại đất không có rừng. Phân tích chi tiết về che phủ rừng cho thấy có 4 loại rừng được xác định và phân loại: rừng trồng (25,26%), rừng lá rộng thường xanh có trữ lượng trung bình (7,23%), rừng lá rộng thường xanh có trữ lượng nghèo (32,02%) và rừng lá rộng thường xanh phục hồi (26,91%). Bảy loài động vật và chim có giá trị bảo tồn cao đại diện đã được chọn để thiết lập lớp bản đồ về loài quan trọng và chủ yếu: voọc chà vá chân nâu, gà lôi lam mào trắng, gà so Trung bộ, khỉ đuôi lợn, Sơn Dương, cu ly nhỏ và trăn gấm. Các loài có giá trị bảo tồn cao phân bố ở những khu rừng trồng ổn định và rừng lá rộng thường xanh có trữ lượng trung bình thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (SPZ). Sáu mối đe dọa đã được xác định để thiết lập bản đồ về mối đe dọa: khai thác gỗ trái phép, săn bắn và bẫy động vật hoang dã, khai thác LSNG, cháy rừng, lấn chiếm đất rừng và chăn thả gia súc. Liên quan đến phân vùng, khai thác gỗ trái phép và săn bắt động vật hoang được tìm thấy ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (SPZ). Khai thác LSNG xẩy ra ở phân khu phục hồi sinh thái (ERZ). Xâm lấn đất rừng cũng xảy ra ở phân khu phục hồi sinh thái (ERZ) ở những địa điểm tiếp giáp với rừng trồng của người dân địa phương và dễ tiếp cận.
Connected topics
Classification
USAID DEC